NHỮNG LOẠI ĐẤT KHÔNG GIẤY TỜ NÀO SẼ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ TỪ 01/01/2025?

Ngày đăng: 08/05/2024 02:31 PM

    NHỮNG LOẠI ĐẤT KHÔNG GIẤY TỜ NÀO SẼ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ TỪ 01/01/2025?

    Theo Luật Đất đai 2024, nhiều loại đất không có giấy tờ sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay còn được gọi là Sổ đỏ, Sổ hồng. Vậy những loại đất không giấy tờ nào sẽ được cấp sổ đỏ từ 01/01/2025?

    1. Những loại đất không giấy tờ nào sẽ được cấp sổ đỏ từ 01/01/2025?

    Theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15 đã chia ra 03 nhóm được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng với đất không có giấy tờ gồm:

    - Nhóm 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 18/12/1980, nay được Ủy ban nhân dân (UBND) xã nơi có đất xác nhận là không có tranh chấp.

    - Nhóm 2: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.

    - Nhóm 3: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.

    Theo đó, có thể thấy Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ sẽ được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theo các mốc thời gian khác nhau: Từ trước 18/12/1980, từ 18/12/1980 - trước 15/10/1993 và từ 15/10/1993 - trước 01/7/2014. 

    Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2024, đất nông nghiệp đã sử dụng làm đất ở, đất phi nông nghiệp trước 01/7/2014 mà không có giấy tờ, hộ khẩu thường trú hay thuộc vùng có kinh tế khó khăn nay được UBND xã xác nhận đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì cũng sẽ được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    Ngoài ra, trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ổn định, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì cũng sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

    Tuy nhiên hạn mức sẽ không được vượt quá mức giao đất nông nghiệp đối với cá nhân theo quy định.

    Thời hạn sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất: Tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Với diện tích đất nông nghiệp còn lại thì phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước (nếu có).

    Theo đó, thời điểm công nhận quyền sử dụng đất với đất không giấy tờ đang được các cá nhân và hộ gia đình sử dụng ổn định theo Luật Đất đai 2024 sẽ được kéo dài thêm 10 năm so với Luật Đất đai 2013 hiện hành.

    Hiện nay, Luật Đất đai 2013 số 45/2013/QH13 quy định các nhóm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:

    - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trực tiếp tham gia sản xuất nông - lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn từ trước 01/7/2014 mà:

    Nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là đất được sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không giấy tờ nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm quy định về Luật Đất đai, nay được UBND xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với:

    2. Đất không có giấy tờ là gì theo Luật Đất đai 2024?

    Theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, đất không có giấy tờ là đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng sau đây:

    (1) Đất đang sử dụng ổn định mà thiếu một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993 gồm:

    - Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nước ta từ thời Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    - 01 trong những giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp bao gồm:

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời/Giấy tờ chứng minh có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính.

    - Giấy tờ chuyển nhượng, mua bán nhà đất, nay được UBND xã xác nhận đã sử dụng đất từ trước 15/10/1993.

    - Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước 18/12/1980 mà có tên người sử dụng đất.

    - Một trong những những giấy tờ được lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng gồm:

    - Giấy do do đơn vị quốc phòng giao cho cán bộ, chiến sĩ theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 mà giao việc giao đất đó đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất và phù hợp với quy hoạch.

    - Danh sách/văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới hoặc di dân tái định cư được UBND huyện, tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND huyện, tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    - Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND xã, huyện, tỉnh/hợp tác xã phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980.

    - Giấy tờ công nhận việc giao đất, bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    - Giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất được UBND cấp tỉnh cấp trước 15/10/1993 phù hợp với thực tiễn tùy địa phương.

    (2) Đất được giao làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông lâm nghiệp trước 01/7/2004 mà thiếu giấy tờ công nhận việc giao đất của nông, lâm trường quốc doanh.

    (3) Đất sử dụng ổn định của Hộ gia đình, cá nhân mà thiếu:

    - Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế, tặng cho nhà đất.

    - Giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất.

    - Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà đất.

    - Giấy tờ chứng minh đã mua nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước theo quy định

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    (4) Đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    (5) Đất tại các mục 1, 2, 3, 4 mà giấy tờ ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất.

    (6) Đất tranh chấp mà chưa có

    (7) Đất bị thất lạc bản gốc giấy tờ và cơ quan nhà nước cũng không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này.

    Đất không giấy tờ nào sẽ được cấp sổ đỏ từ 01/01/2025

    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho đất không có giấy tờ (Ảnh minh họa)

    3. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    (1) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

    Hộ gia đình và cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

    - Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

    - Bản sao chứng từm giấy tờ liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ tài chính/chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

    - Xác nhận của UBND xã về việc đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch.

    - Giấy tờ đã công chứng/chứng thực (bản sao)

    - Giấy tờ liên quan và mang theo cả bản chính để xuất trình cho người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra và đối chiếu.

    (2) Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Cách 1: Nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có đất.

    Cách 2: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    - Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.

    - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung thời gian tối đa 03 ngày làm việc.

    Bước 3: Nộp thuế phí

    Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sẽ nhận được thông báo nộp thuế từ cơ quan thuế. Theo đó, người đề nghị phải nộp đủ số tiền theo thời hạn như thông báo và giữ biên lai, chứng từ để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

    Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận

    Thời gian thực hiện: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    Nguồn:LuatVietnam.vn

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline