HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT MỚI NHẤT

Ngày đăng: 27/10/2023 09:49 AM

    HẠN MỨC GIAO ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO LUẬT MỚI NHẤT

     

    Câu hỏi: Tôi muốn hỏi trường hợp nào thì được nhà nước giao đất nông nghiệp? Khi được Nhà nước giao đất nông nghiệp thì hạn mức tối đa là bao nhiêu?

    Hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định mới nhất? Ai có thẩm quyền giao đất nông nghiệp? Đối tượng được giao đất nông nghiệp? Hãy cùng tìm hiểu những nội dung này thông qua bài viết sau.

     

    Hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định mới nhất

    Hạn mức giao đất nông nghiệp

    Hạn mức giao đất nông nghiệp có thể được hiểu là diện tích đất nông nghiệp tối đa mà hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được phép sử dụng dựa trên cơ sở được Nhà nước giao quyền sử dụng đất.

    Căn cứ Điều 129Luật Đất đai 2013 hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định cụ thể tương ứng với từng loại đất như sau:

    Loại đất

    Hạn mức

    Đất trồng cây hàng năm, đất làm muối đất nuôi trồng thủy sản đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp 

    - Không quá 03 héc ta đối với mỗi loại đất tại những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

    - Không quá 02 héc ta đối với mỗi loại đất đối tại những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

    Đất trồng cây lâu năm

    - Không quá 30 héc ta đất tại những xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi

    - Không quá 10 héc ta đất tại những xã, phường, thị trấn ở đồng bằng

    Đất rừng phòng hộ và Đất rừng sản xuất

    - Không quá 30 héc ta

    - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất thì hạn mức được quy định như sau:

    Loại đất

    Hạn mức

    Đất trồng cây lâu năm

    - Không quá 05 héc ta tại xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

    - Không quá 25 héc ta tại xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

    Đất rừng sản xuất

    - Không quá 25 héc ta

    - Một số quy định khác về hạn mức giao đất nông nghiệp:

    + Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất gồm đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây hàng năm thì tổng hạn mức giao đất không được quá 05 héc ta.

    + Đối với đất trống, đất có mặt nước, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng được giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối nuôi trồng thủy sản: 

    Hạn mức giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá hạn mức giao đất tại Bảng 1 nêu trên. Hạn mức giao đất trong trường hợp này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo Bảng 1 Nêu trên.

    + Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối của thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo các quy định trên. 

    - Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, trường hợp là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân này.

    - Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do thuê, thuê lại, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận khoán, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, đất được Nhà nước cho thuê đất thì không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp.

    Đối tượng được giao đất nông nghiệp?

     

    Đối tượng được giao đất nông nghiệp?

    Đối tượng được giao đất nông nghiệp?

    Tại Điều 52 Luật Đất đai 2013 Nhà nước sẽ giao đất nông nghiệp dựa trên những căn cứ như sau:

    - Có đơn xin giao đất của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức. 

    - Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp của chủ thể có đơn đề nghị phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Bên cạnh đó, căn cứ Điều 54 và Điều 55 Luật Đất đai 2013, có thể thấy đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thuộc trường hợp không thu tiền sử dụng đất. Theo đó, những đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất bao gồm:

    - Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản được giao đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định pháp luật.

    - Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất rừng đặc dụng,  đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

    - Cộng đồng dân cư được giao đất nông nghiệp.

    Ai có thẩm quyền giao đất nông nghiệp?

    Căn cứ Điều 59 Luật Đất đai 2013 thẩm quyền giao đất nông nghiệp thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tùy thuộc vào đối tượng được giao đất, cụ thể được quy định như sau:

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định giao đất nông nghiệp cho tổ chức;

    - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

    Ngoài ra, cần lưu ý Ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền giao đất mà chỉ có quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp để sử dụng cho mục đích công ích của xã/phường/thị trấn.

    Nguồn: https://hieuluat.vn/hoi-dap-phap-luat/han-muc-giao-dat-nong-nghiep-moi-nhat-559-48388-article.html

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline